Hiển thị các bài đăng có nhãn Thực Đơn Hôm Nay. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thực Đơn Hôm Nay. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 23 tháng 8, 2016

chế độ ăn uống thực dưỡng

chế độ ăn uống thực dưỡng như một phương châm cân đối lương thực, ngũ cốc nguyên hạt 50-60 phần trăm của dầu thô như gạo nâu, rau 25-30 phần trăm, đậu và rong biển là 10-15 phần trăm chất khác nhau ( các loại hạt và trái cây) là 5 đến 10 phần trăm. 
Không có cấm thực phẩm trong ăn chay, nhưng thịt, trứng, sản phẩm sữa, đường trắng tinh luyện, gia vị hóa học, vv, đã được những người bạn muốn tránh càng nhiều càng sử dụng càng tốt. 
Carbohydrates 50% đến 60% thậm chí nếu ăn phải, làm thế nào khỏe mạnh cân bằng là sao? Nó có thể là một số người đang quan tâm đến, nhưng trong ngũ cốc nguyên hạt, có chứa một số lượng không phải trong các chất dinh dưỡng ngũ cốc tinh chế. Ngoài ra, bởi vì ngũ cốc có nhu cầu ăn nhai tốt, cảm giác no có thể đạt được với một số lượng nhỏ hơn bình thường.
Tại sao, không phải là một sử dụng thịt?


Kể từ khi khí hậu ôn đới của Nhật Bản là một vụ mùa bội thu ngũ cốc, họ đã gửi một chế độ ăn uống của trung tâm hạt. Bắt đầu để mất rất nhiều thịt và sữa, là nhiều đây 100 năm.protein động vật của thịt, vv, ít có khả năng bị phân hủy và hấp thụ, người ta nói rằng dễ dàng để có một gánh nặng trên cơ thể và ăn quá nhiều. Vì vậy, trong âý nó là vụ phải muốn tránh càng nhiều càng tốt. Ngay cả khi nhìn từ quan điểm của âm và dương thịt là một tích cực mạnh mẽ.
Trong TD, đậu nành và đậu xanh, bao gồm các loại đậu như đậu đỏ, chúng tôi sử dụng đậu nành thực phẩm lên men của Tempe, một protein lúa mì (gluten), như cám lúa mì làm nguyên liệu như một nguồn protein. Những thành phần này được nấu phương pháp, cũng làm việc như là một thay thế thịt
.
Tuy nhiên, những người yêu thích thịt, để kéo ra thịt là đột nhiên không còn có thể là một nguyên nhân gây ra căng thẳng. Nếu không cố gắng để nhanh chóng có ý định, nó là một mẹo lâu dài mà sẽ cho phép để từ từ thay đổi. Khi bạn ăn thịt, nhiều rau và gia vị, thành phần tiêu cực, hoặc sự kết hợp của các tiêu cực của gia vị (như giấm, gia vị), sẽ được thiết lập một sự cân bằng trong các phương pháp nấu ăn của các tiêu cực, chẳng hạn như hấp.
Tại sao, không phải là một sử dụng đường trắng?
Trong TD, vì đường trắng tinh chế là monosaccharide, đạt sớm trong máu, từ có thể tạo ra một số lượng lớn gia tăng nhanh chóng nồng độ insulin và lượng đường trong máu, và được cho là đã gây căng thẳng trên cơ thể.
Ngoài ra, cũng từ quan điểm của âm và dương, đường trắng, được tinh chế cao trồng mía vào bầu trời trong một khu vực nóng, người ta nói rằng đã được định vị trong rất tiêu cực, làm mát cơ thể. 
Trong TD, nó sử dụng kẹo gạo đã không được thanh lọc, các polysaccharide được nhẹ nhàng hấp thụ, chẳng hạn như trong xi-rô maple máu như một chất làm ngọt.

Tuy nhiên, nó không nhất thiết phải là tốt cho cơ thể được thực hiện với số lượng lớn trong một chất làm ngọt mà không được tinh khiết, nó không có thể dẫn đến căng thẳng quá nhiều để đưa lên với những gì bạn thích ngọt. Điều quan trọng là “chúng ta mất cân bằng của các chất làm ngọt chất lượng và số lượng.”.
đọc thêm:lợi ích của hạt mè và dầu mè,
chế độ ăn uống thực dưỡng,
Giá trị dinh dưỡng của Trà củ sen,
yến mạch nguyên chất,
dầu mè có tác dụng gì ?
Mơ muối lâu năm,
10 Lợi ích sức khỏe của gạo Lứt , 
7 lý do hàng đầu nên ăn quả óc chó,
Lợi ích dinh dưỡng và thuốc của Miso,31 công dụng hạt mè,hạnh nhân tác dụng gì?,
Lợi ích dinh dưỡng và thuốc của Miso,
7 Nguyên Tắc Cơ Bản Của Thực Dưỡng

Tác Dụng Của Khoai Tây


Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013

Tác Dụng Của Cà Chua



Làn da sáng mịn, mái tóc óng mượt, trái tim khỏe mạnh,... là một trong những lợi ích tuyệt vời mà cà chua mang lại cho sức khỏe. Với 10 lợi ích sức khỏe sau đây bạn sẽ thấy cà chua không thua gì thần dược.

Điều làm nên sức hấp dẫn của ca chua đối với sức khỏe là chất lycopene. Lycopene là  một loại chất chống oxy hóa và có rất nhiều trong cà chua. Lycopene là loại chất cơ thể không thể tự tạo ra được mà chỉ có thể bổ sung thông qua đường ăn uống. Với lycopene, cà chua trở thành nguồn thực phẩm tuyệt vời giúp cơ thể chống lại bênh ung thư và một số loại bệnh khác. Một ly nước ép cà chua mỗi ngày là sự bổ sung hoàn hảo để bạn chăm sóc sức khỏe của mình.

1. Cà chua và làn da
Chất chống oxy hóa có trong cà chua là thành phần chủ yếu có trong các sản phẩm sữa rửa mặt. Các chất oxy hóa này giúp tẩy tế bào chết và phục hồi các tế bào bề mặt, từ đó chúng làm sáng da và mang lại cho bạn khuôn mặt rạng rỡ. Đắp vài lát cà chua lên da trong vòng 10 phút là bạn sẽ thấy ngay tác dụng của nó đối với làn da. Bên cạnh đó, nước ép cà chua là phương thuốc tự nhiên giúp trị mụn trứng cá và làm se khít lỗ chân lông.
2. Cà chua và xương
Lượng canxi và vitamin K dồi dào trong cà chua giúp hình thành và giúp xương chắc khỏe. Lợi ích này thấy rất rõ khi bổ sung cà chua vào chế độ ăn của trẻ. Khi gãy xương, ăn nhiều cà chua là cách rất tốt giúp xương mau liền.
3. Cà chua và máu
Vitamin A, vitamin C và beta-carotene có trong cà chua hoạt động như các chất chống oxy hóa trong máu làm sạch các gốc tự do gây tổn hại đến máu. Cà chua càng đỏ càng chứa nhiều beta-carotene, một loại chất đặc biệt cần cho máu. Bên cạnh đó, cà chua còn chứa nhiều vitamin K, loại vitamin cần thiết giúp ngăn ngừa xuất huyết.
4. Cà chua và gan
Một trong những lợi ích sức khỏe của cà chua mới được phát hiện gần đây là ngăn chặn hiện tượng tắc nghẹn của gan. Vì vậy, cà chua giúp phòng tránh bệnh xơ gan. Thành phần hóa học có trong nước ép cà chua là liều thuộc tự nhiên giúp hòa tan sỏi mật từ gan, một căn bệnh khá phố biến hiện nay. Do đó, bổ sung cà chua đủ lượng là cách tuyệt vời để những người hay uống rượu giảm bớt các tác hại xấu của rượu.
5. Cà chua và tóc
Cà chua chứa rất nhiều vitamin A dưỡng chất giúp mái tóc khỏe mạnh và bóng đẹp. Các chuyên gia da liễu thường sử dụng các loại chất chiết xuất từ cà chua để ngăn ngừa hiện tượng tóc gãy rụng và phục hồi sự tăng trưởng cho tóc. Điều trị rụng tóc là một trong những tác dụng của cà chua được cả nhân loại biết đến từ rất lâu.
6. Cà chua và trái tim
Cà chua chứa nhiều vitamin B, kali giúp giảm lượng cholesterol xấu căn nguyên gây nên các bệnh liên quan đến huyết áp. Vì vậy, cà chua rất hữu ích trong việc ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các biến chứng về tim khác.
7. Cà chua và thận
Các thành phần hóa học có trong cà chua giúp “hòa tan” sỏi mật, từ đó ngăn ngừa tình trạng hình thành sỏi trong thận. Cà chua có tác dụng lớn trong việc thanh lọc máu, do đó mà nó giảm tải cho thận và giúp thận hoạt đông tốt hơn.
8. Cà chua giảm các tác hại của thuốc lá
Cà chua không thể giúp bạn cắt cơn thèm thuốc lá hay giúp bạn bỏ thuốc nhưng nó lại có tác dụng rất lớn trong việc giảm các tác hại của thuốc. Hút thuốc lá tạo ra các chất gây ung thư trong máu, căn nguyên gốc rễ của hầu hết các bệnh do nicotine gây ra. Trong cà chua có chứa nhiều axit coumaric và axit chlorogenic là những thành phần bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của chất gây ung thư.
9. Cà chua và mắt
Vitamin A là nguồn dinh dưỡng giúp duy trì và cải thiện thị lực, vì vậy ăn cà chua sẽ giúp bạn có một đôi mắt khỏe mạnh. Ăn cà chua thường xuyên là cách để bạn có được tầm nhìn tốt khi trời tối.
10. Cà chua mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân tiểu đường
Một lợi ích sức khỏe tuyệt vời nữa của cà chua đến từ chromium. Chromium giúp giảm lượng đường trong máu, từ đó giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát được bệnh của mình. Đối với những người bị bệnh tiểu đường thì việc bổ sung cà chua vào chế độ ăn hàng ngày là điều cần thiết.



Thứ Tư, 5 tháng 6, 2013

Tác Dụng Của Dưa Leo

Dưa leo còn gọi là dưa chuột là một thức ăn không những có tác dụng trong làm đẹp mà còn là một vị thuốc có giá trị, ngoài ra dưa leo còn có những tác dụng bất ngờ trong cuộc sống của chúng ta.



Dưa leo có tên khoa học là Cucumis sativus L., thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae).
Mô tả: Là loại cây leo sống hằng năm, dây chia ra nhiều nhánh có phủ lông. Tua cuốn đơn. Lá chia thùy nhọn, rõ. Hoa đơn tính mọc đơn độc ở nách màu vàng. Số hoa đực nhiều hơn cái. Quả mọng, trên quả có nhiều u vằn, có gai cứng, mềm, tù, nhọn và màu sắc khác nhau phụ thuộc vào giống.
Thành phần hóa học: Trong 100g dưa leo: Đạm 0,6g, đường 1,2g, chất béo 0,1g, chất xơ 0,7g, nước 95g, năng lượng 10kcal, các vitamin và khoáng chất, kali (150mg/100g), phospho (23mg/100g), calci (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền vitamin A, vitamin E (có trong vỏ dưa).
        • Theo YHHĐ, Trong dưa leo có ion Natri, Calci, Kali, Phospho, chất khoáng, các vitamine B, C. Vỏ dưa có chứa tiền Vitamine A và vitamine E .Do hàm lượng Calci cao nên dưa leo có tác dụng tốt đối với trẻ em chậm lớn , và người già; lượng Kali dồi dào nên dưa leo cũng có tác dụng tốt đối với người bị bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Do đặc điểm giàu Kali, ít Natri nên dưa leo kích thích sự lưu thông nước trong cơ  thể, bù đắp lượng khoáng cho cơ thể .
-Dưa leo có chứa một lượng lớn chất khoáng và ít calories nên bạn có thể chế biến để sử dụng trong trong chế độ ăn kiêng tránh béo phì của bản thân.       
        • Theo Y học cổ truyền gọi dưa leo là hồ qua (hoặc hoàng qua), có tính hàn, vị ngọt, ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, mát da thịt, lợi tiểu, chữa phù thũng, sưng trướng, chữa kiết lỵ (do nhiệt), đau bụng do ruột bị kích thích; dưa leo còn sử dụng để dưỡng da: đắp ngoài trị da nhờn, nếp nhăn, tàn nhang, nấm ngoài da.
Trong dân gian, ngoài việc ăn sống, dùng trong trộn gỏi, hay xào dưa leo với cua, người ta còn sử dụng dưa leo trong một số trường hợp sau đây:
1.Chữa viêm họng: dưa leo mới hái, ngày ăn 100 - 200g, thêm chút đường hoặc muối. Dùng cho các trường hợp viêm họng, đau rát cổ họng, miệng khô, khát nước, có tác dụng thanh nhiệt giải khát.
2.Xử lý thâm quầng mắt: trộn lẫn 1 muỗng canh  nước ép dưa leo  với 1 muỗng canh nước ép cà chua. Dùng bông gòn hay vải mềm thấm hỗn hợp và thoa lên mặt cũng như vùng xung quanh mắt. Thận trọng tránh để nước rơi vào mắt và để khoảng 15 phút sau đó rửa sạch. Kiên trì làm một thời gian, các vết thâm quầng quanh mắt sẽ biến mất.
3.Phục hồi mái tóc hư tổn: mái tóc của bị khô cứng và thô ráp hãy pha lẫn nước ép dưa leo và nước ép cà rốt, rồi sau đó bôi lên tóc thường xuyên sẽ có mái tóc trở lại đẹp suôn mềm.
4.Giúp làn da mịn màng:
-Người ta còn chế ra các loại nước hỗn hợp gồm dưa leo và cà chua, hoặc cà rốt để bôi đắp lên da, giúp cho làn da đẹp mịn màng.
Dưa leo, cà chua, cà rốt có thể nấu chín hoặc ăn sống đều được do các thành phần beta carotène có trong những loại trái cây nầy rất khó phân hủy.
- Hòa lẫn nước ép dưa leo với sữa tươi với tỉ lệ bằng nhau, thêm một vài giọt nước hoa hồng. Thoa lên mặt trong khoảng từ 15 - 20 phút, có tác dụng làm mềm và mịn da. Đây cũng là cách tẩy trắng da có hiệu quả.
5.Chữa vết nhăn, da xù xì, mẩn đỏ, vết tàn nhang: dưa leo tươi, thái lát mỏng, đắp lên. Làm hằng ngày.
6.Chữa trị mụn: dưa leo thái lát, đắp lên khắp mặt và cổ để trong vòng từ 15 đến 20 phút có thể loại trừ nguy cơ mụn và chống khô da.
♥ Lưu ý: những người có triệu chứng như đau bụng, đau dạ dầy,  tiêu chảy, sợ lạnh, tay chân lạnh không nên ăn dưa leo. Ngoài ra không ăn dưa leo cùng đậu phộng vì rất dễ gây tiêu chảy, nhất là dưa leo trộn đậu phộng luộc hay rang vàng. Đây là món ăn nhiều gia đình thường làm để ăn cho đỡ ngán, nhưng kỳ thực có thể khiến bị đau bụng, tiêu chảy.

Sau đây là một vài mẹo vặt:
1.Giúp chống cơn buồn ngủ
Thường sau bữa cơm trưa, người ta luôn cảm thấy buồn ngủ và mệt mỏi. Thay vì dùng một tách cà phê hay một ly trà, hãy chọn một ít dưa leo để nhâm nhi. Vốn chứa thành phần carbohydrat, có khả năng đánh thức, dưa leo có thể giúp bạn tỉnh táo hẳn.
2.Giúp chống hôi miệng
Sau khi ăn trưa xong, cắt một lát dưa leo, rồi đặt sát vòm miệng trên chỉ độ 30 giây thôi, hơi thở sẽ thơm tho như ý muốn, nhờ các hóa chất thực vật của dưa leo sẽ tiêu diệt các loại vi trùng, vốn là nguyên nhân gây ra hôi miệng.
3.Chống choáng váng hay nhức đầu dữ dội sau khi uống rượu
Hãy ăn vài lát dưa leo trước khi đi ngủ. Khi thức dậy bạn sẽ thấy tỉnh táo và hết nhức đầu. Dưa leo chứa một lượng đường vừa đủ, các loại vitamin B, và các chất điện giải để tái bổ sung những tinh chất vitamin cần thiết mà cơ thể đã bị mất đi, tái lập sự cân bằng.
4.Giúp tạo cảm giác thoải mái
Quá căng thẳng nhưng lại không có thời gian để xoa bóp? Hãy cắt hết một quả dưa leo, cho vào một bình nước sôi, rồi hé mở nắp đậy, để cho hơi nóng thoát ra ngoài. Các hóa chất và dưỡng chất từ dưa leo tác động với nước sôi tỏa ra mùi hương làm dịu đi sự căng thẳng, tạo cảm giác thoải mái.

Tác Dụng Của Rau Diếp Cá


Rau diếp cá còn gọi là rau giấp (giấp cá), mọc hoang hoặc được trồng ở nơi ẩm ướt. Đây là một trong các loại rau dùng làm gia vị ăn kèm trong các bữa ăn. Theo Đông y, rau diếp cá vị cay, hơi lạnh, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thuỷ tiêu thũng.

Dưới đây là một số công dụng cụ thể của rau diếp cá:
- Chữa sốt ở trẻ em: Rau diếp cá 30g để tươi, rửa sạch, giã nát, thêm nửa bát nước nguội vào đun sôi, để nguội và uống làm một lần; đồng thời, lấy bã đắp vào thái dương.
- Chữa kinh nguyệt không đều: Cây diếp cá 40g, ngải cứu 30g (cả hai đều dùng tươi). 
Rửa sạch cây diếp cá và ngải cứu, giã nhỏ lọc bằng nước sôi để nguội, lấy một chén nước thuốc, uống làm 2 lần trong ngày, uống liền 5 ngày, uống trước kỳ kinh 10 ngày.
- Chữa viêm âm đạo: Cây diếp cá 20g, bồ kết 10g, tỏi 1 củ (vừa). Cho tất cả vào nồi cùng với 5 chén nước đun sôi thật kỹ. Cho bệnh nhân xông hơi nóng vào chỗ đau, sau đó dùng nước đã nguội để ngâm, rửa chỗ đau. Ngày làm 1 lần, làm trong 7 ngày liền thì bệnh sẽ thuyên giảm hẳn.
- Chữa viêm tuyến vú: Lá diếp cá 30g (dùng lá tươi), lá cải trời (một loại rau dại mọc rất nhiều vào mùa xuân) 20g. Rửa sạch hai thứ lá trên, giã nhỏ, lọc bằng nước sôi để nguội lấy một chén nước thuốc, uống làm 2 lần trong ngày, cần uống 5 ngày liền.
- Chữa mụn nhọt sưng đỏ: Lá diếp cá ăn sống hoặc giã nát đắp vào chỗ mụn nhọt.
- Chữa trĩ: Hằng ngày nên ăn sống diếp cá, ngoài ra có thể dùng lá diếp cá nấu nước để xông, ngâm, rửa lúc còn ấm. Bã còn lại dịt vào hậu môn.
- Chữa táo bón: Sao khô 10g diếp cá, hãm với nước sôi khoảng 10 phút, uống thay trà hàng ngày. Uống trong 10 ngày. 
Lưu ý: Trong thời gian điều trị không được sử dụng các loại thuốc khác.
- Chữa bệnh viêm tai giữa: Lá diếp cá khô 20g, táo đỏ 10g, nước 60ml sắc còn 200ml chia uống 3 lần trong ngày.
- Chữa viêm phế quản: Lá diếp cá, cam thảo đất mỗi thứ 20g. Sắc đặc, uống dần trong ngày.
- Hỗ trợ điều trị sỏi thận: 20g diếp cá, 15g rau dệu, 10g cam thảo đất. Sắc uống ngày một thang, uống trong 1 tháng. Hoặc 100g diếp cá, sao vàng, hãm với 1 lít nước sôi trong 20 phút, uống thay nước hàng ngày, uống trong 2 tháng. Sau 2 tháng nếu muốn uống tiếp thì 7 ngày sau mới uống.
- Trị chứng đái buốt, đái rắt: 20g diếp cá, rau má, rau mã đề mỗi vị 40g rửa sạch, giã nát, lọc lấy nước trong. Ngày uống 3 lần. Thực hiện trong 7-10 ngày.

Tác Dụng Của Nước Mía


Mía chính là món quà do thiên nhiên ban tặng bởi vì mía có rất nhiều công dụng cho sức khỏe. Trong thành phần của mía chứa đường Saccharose, cacbonhydrat, và các acid amin...

Mía có tên khoa học Succharum officinarum L., thuộc họ lúa (Poaceae). Cây thảo cao. Thân đặc cao từ 2-4m, chia thành nhiều đốt rõ, dài 2-5cm, đường kính 2-5cm, bên trong gần như có màu trắng, nhiều xơ, chứa nhiều nước. Lá phủ một lớp sáp, to, bẹ có nhiều lông dễ rụng. Cụm hoa là chùy rộng và to ở ngọn cây, bông nhỏ có một hoa sinh sản.
- Theo dinh dưỡng học cổ truyền, mía còn được gọi bằng những cái tên khác rất xa lạ với chúng ta hiện nay như là cam giá, vu giá, thử giá... vị ngọt, tính lạnh, vào được hai kinh vị và phế, có công dụng thanh nhiệt trừ phiền, bên cạnh đó còn sinh tân nhuận táo, hoà trung hạ khí.
- Trong dân gian lưu truyền nhiều kinh nghiệm dùng nước mía để chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ. Ví như, dùng nước mía có pha thêm một chút nước gừng tươi để chữa chứng nôn mửa, dùng nước mía đun nóng để tạo ra một loại thức uống giữ ấm nhưng vẫn điều hòa cơ thể.
- Khi viêm kết mạc cấp tính nên uống nước mía có hoà lẫn nước sắc hoàng liên để giúp chống viêm, tiêu sưng và giảm đau nhanh chóng.
- Với các bệnh lý hô hấp có biểu hiện môi khô họng khát, ho khan, có cảm giác sốt nhẹ về chiều, hay ra mồ hôi trộm, đại tiện táo kết... nên ăn cháo nấu bằng nước mía để thanh hư nhiệt, nhuận phế, chỉ khái và trừ đàm... Tuy nhiên, mía tính lạnh và hàm lượng đường rất cao nên những người tỳ vị hư yếu, hay đầy bụng đi lỏng và những người mắc bệnh tiểu đường thì nên kiêng cữ tuyệt đối không được đụng đến nước mía.

Thành phần dinh dưỡng:
Chủ yếu chứa đường Saccharose, ngoài ra còn có các Carbonhydrat, nhiều acid amin, đặc biệt là nhiều acid amin cần thiết, đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể; Vitamin B1, B2, B6, C; Các muối vô cơ như Calci, Phospho, sắt... và các acid hữu cơ có chứa acid succinic, acid fumaric, acid malic, acid citric...

Tác dụng thực dưỡng:
- Theo Đông y, mía vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân dịch, nhuận táo, giáng khí. Dùng trong trường hợp ho khan ít đàm, kể cả chứng ho ra máu; còn dùng trong các chứng mất dịch vị do vị nhiệt, lưỡi đỏ rêu ít, miệng khô khát; cũng có thể dùng cho người nôn ọe nhiều lần.
- Theo thực nghiệm còn cho thấy, trong mía có chứa rất nhiều loại đường, điều đó có tác dụng ức chế các khối u ác tính (ung thư).